Trình cài đặt
scripts/install.sh (macOS, Linux) và scripts/install.ps1 (Windows) thiết lập một project để dùng hub. Chạy chúng ở thư mục gốc của project. Chúng idempotent: chạy lần hai chỉ cập nhật những gì đã đổi và để nguyên phần còn lại.
curl -fsSL "https://raw.githubusercontent.com/lktiep/cortex-hub/master/scripts/install.sh" \
| HUB_MCP_URL=https://<your-mcp-host>/mcp HUB_API_KEY=<api-key> bash$env:HUB_MCP_URL="https://<your-mcp-host>/mcp"; $env:HUB_API_KEY="<api-key>"
iwr -useb "https://raw.githubusercontent.com/lktiep/cortex-hub/master/scripts/install.ps1" -OutFile $env:TEMP\install.ps1
powershell -NoProfile -ExecutionPolicy Bypass -File $env:TEMP\install.ps1Để truyền cờ qua curl | bash, dùng bash -s -- <flags>.
Các cờ
install.sh | install.ps1 | Tác dụng |
|---|---|---|
--force, -f | -Force | Tạo lại mọi file, kể cả khi đã mới nhất |
--check, -c | -CheckOnly | Báo những gì đã cài; không thay đổi gì |
--skip-global | -SkipGlobal | Chỉ cài cho project; bỏ qua skill toàn cục /install |
--tools <list>, -t, --tools=<list> | -Tools <list> | Chỉ các IDE này: claude, gemini, cursor, windsurf, vscode, codex |
Không có --tools, trình cài đặt tự dò IDE: claude trong PATH hoặc ~/.claude, ~/.gemini, ~/.cursor, ~/.codeium hoặc windsurf, code, codex hoặc ~/.codex. Không tìm thấy gì thì nó thiết lập cho Claude Code.
Biến môi trường
| Biến | Ý nghĩa |
|---|---|
HUB_MCP_URL | MCP endpoint của hub, kết thúc bằng /mcp. Không đặt thì script dùng một URL viết sẵn bên trong, và đó không phải hub của bạn |
HUB_API_KEY | API key. Cũng được đọc từ dòng HUB_API_KEY= trong .env của project, hoặc từ mục cortex-hub đã có trong config của một IDE khác |
CORTEX_MCP_URL | Được các hook đã cài đọc lúc chạy; được ưu tiên hơn HUB_MCP_URL |
Nếu config của một IDE đã có mục cortex-hub, trình cài đặt giữ nguyên và không ghi mục mới.
Nó làm gì, theo thứ tự
Skill toàn cục
/install:~/.claude/skills/install/SKILL.md, để project nào cũng chạy lại được trình cài đặt từ Claude Code. Bỏ qua khi có--skip-global.MCP config cho mỗi IDE được chọn:
IDE File Claude Code ~/.claude.jsonCursor ~/.cursor/mcp.jsonWindsurf ~/.codeium/windsurf/mcp_config.jsonGemini / Antigravity ~/.gemini/antigravity/mcp_config.jsonVS Code .vscode/mcp.jsonHồ sơ project:
.cortex/project-profile.json, dựa trên các stack nó dò được (Node.js, Go, Rust, Python, .NET, Godot). Mụcverifyliệt kê các bước kiểm tra cho lượtpre_commitvàfull. Với Conductor, hãy thêm tay một mụcworker. Hồ sơ đã có sẵn thì được giữ nguyên.Định danh agent:
.cortex/agent-identity.json. Sửa file này để thêm vai trò hoặc capability.Claude Code: tám hook trong
.claude/hooks/,.claude/settings.json, và hai lệnh/csvà/cetrong.claude/commands/. Các hook Cortex cũ bị gỡ khỏi~/.claude/settings.jsonđể không chạy hai lần.Gemini / Antigravity: năm hook trong
.gemini/hooks/(session-init, enforce-session, enforce-commit, track-quality, session-end-check) và.gemini/settings.json.File rule cho các IDE không có hook:
.cursorrules,.windsurfrules,.vscode/copilot-instructions.md,.codex/instructions.md. Phần của Cortex nằm giữa hai marker<!-- cortex-hub:auto-mcp -->.CLAUDE.md: được tạo mới, hoặc được thêm một mục Cortex giữa các marker.Marker phiên bản:
.cortex/.hooks-version. Trình cài đặt mới hơn sẽ tạo lại các hook.Git hook qua lefthook, dựa trên hồ sơ project.
.gitignore:.claude/,.cortex/.session-state/,.codex/,.windsurfrules,.cursorrules.
Repo đã có git hook riêng
Nếu repo đã tự chạy kiểm tra qua git hook (một config lefthook đã commit, husky, một .pre-commit-config.yaml, hoặc một core.hooksPath có chứa hook), trình cài đặt không thêm pre-commit hay pre-push. Ở chỗ config lefthook của repo nhận được, nó chỉ gộp vào hook post-push của Cortex. Một core.hooksPath không chứa hook nào sẽ bị bỏ đặt để lefthook cài được.
/install trong Claude Code
Sau lần chạy đầu, /install là một skill toàn cục của Claude Code. Nó nhận cùng các cờ (--force, --check, --tools claude,gemini), tải install.sh mới nhất từ GitHub và chạy. Claude không tự gọi nó (disable-model-invocation: true).
Gỡ cài đặt
scripts/uninstall.sh gỡ config Cortex trên máy cho mọi IDE.